Lợi Ích Của Thảo Quả Trong Ẩm Thực Và Chữa Bệnh

Thảo quả còn được gọi là “nữ hoàng gia vị” và có mặt trong rất nhiều món ăn nổi tiếng của Việt Nam. Vậy Thảo quả là gì? Lợi ích của thảo quả là gì? Cùng Fixy tìm hiểu câu trả lời qua bài viết sau đây.

Thảo quả là gì?

Thảo quả là loại thảo mộc có hương thơm mạnh mẽ, vị cay nóng dễ chịu thường được dùng trong ẩm thực và là một vị thuốc trong y học cổ truyền. Tên tiếng Việt khác: Thảo quả đỏ / Thảo quả đen. Tên danh pháp hai phần: Amomum tsao-ko. Thuộc họ: Gừng(Zingiberaceae). Đặc điểm phân biệt: Thảo quả có hình dáng giống cây gừng nhưng cao và to hơn nhiều. - Cây thảo quả có thể cao từ 2-3m - Thân cây có đường kính trung bình là 4cm. - Quả mọc thành từng chùm màu đỏ mận ở gốc cây, ,ỗi quả có trên 20 hạt thảo quả. - Hạt thảo quả có mùi thơm, vị cay nóng dễ chịu nhờ chứa 1,5 % tinh dầu. - Hoa thảo quả nở vào mùa hè từ tháng 5-7, ra quả vào mùa đông từ tháng 10-12.
Cây thảo quả
Nguồn gốc: Thảo quả thường mọc hoang hoặc được trồng ở các vùng núi cao hơn 1000m, khí hậu mát lạnh và được trồng dưới tán rừng cây to, đất ẩm nhiều mùn. Ở Việt Nam, thảo quả được trồng ở các vùng núi Hoàng Liên Sơn và vùng Tây Bắc, tại các huyện thuộc tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Lai Châu… và nơi có sản lượng thảo quả lớn nhất là huyện Bát Xát (Lào Cai). Tại Trung Quốc, thảo quả có ở các tỉnh Vân Nam, Quảng Tây Trung Quốc.

Tên tiếng Anh của thảo quả

Thảo quả có tên tiếng Anh là Black Cardamom , đây là tên được dùng phổ biến nhất. Ngoài ra còn phân biệt 2 loại là: Black Cardamom (hay Indian cardamom, Nepal cardamom) là tên tiếng Anh của loại Thảo quả đen, Thảo quả đỏ. Green cardamom (hay white cardamom) là tên tiếng Anh của thảo quả xanh, hay chính xác là Bạch đậu khấu. Tác dụng của thảo quả trong trong ẩm thực và sức khỏe Thảo quả được sử dụng nhiều trong ẩm thực cũng như y học cổ truyền của Việt Nam và Trung Quốc.

1. Lợi ích của thảo quả trong ẩm thực

Thảo quả có mùi thơm, vị cay ngọt, được coi là nữ hoàng của các loại gia vị. Thảo quả được dùng dùng trong ẩm thực là quả chín được phơi sấy khô. Thảo quả được dùng để nấu phở, tăng vị ngon cho cà phê, chè,….bánh kẹo. Thảo quả có hàm lượng giá trị dinh dưỡng cao bao gồm: chất xơ, Carbohydrate, protein, vitamin C, niacin, pyridoxine, riboflavin và thiamin, sắt, canxi, magiê, mangan, kẽm,… và 1,5% tinh dầu.

2. Tác dụng của thảo quả trong y học cổ truyền

Thảo quả là một dược liệu quý của Việt Nam, có mùi thơm, vị cay tính ấm, tác dụng trục hàn, trừ đờm, ấm bụng, tiêu tích, giúp ăn ngon miệng, giải độc,…. Bộ phận được dùng làm thuốc là hạt thảo quả. Từ xưa, trong dân gian đã dùng thảo quả để kích thích tiêu hóa, chữa nôn mửa, bụng trướng đau, ho, sốt, tiêu chảy,…Chữa đau bụng đầy chướng, ngực đau, ỉa chảy, ho có nhiều đờm, đờm đặc gây khó thở.

Lưu ý khi sử dụng

Thảo quả không độc, an toàn cho hầu hết mọi người. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp cần lưu ý khi dùng thảo quả. - Phụ nữ có thai, cho con bú không nên dùng. - Bệnh nhân sỏi thận, sỏi mật không nên dùng. - Không dùng quá nhiều hạt thảo quả vì có thể gây co thắt, đau bụng. - Một số tác dụng phụ khi dùng thảo quả: phát ban, tức ngực, khó thở,….